Đầu tư tài chính là gì? ( Chi tiết )



1. Đầu tư tài chính là gì?

Hiểu một cách đơn giản, đầu tư là đặt cược tiền vào một loại tài sản với hy vọng tài sản này sẽ tạo ra nguồn thu nhập, hoặc giá trị của tài sản tăng lên trong tương lai.

Ví dụ về đầu tư tài chính:

  • Như bất động sản chẳng hạn. Nếu ta mua một căn nhà với ý định cho người khác thuê lại, thì đây là tài sản tạo ra thu nhập dòng tiền. Nếu ta mua căn nhà đó với ý định sửa sang lại và bán giá cao hơn, thì đó là tài sản có giá trị gia tăng hay còn gọi là tài sản lãi vốn.
  • Đầu tư cổ phiếu cũng vậy. Cổ phiếu chỉ là một phần nhỏ trong công ty. Nếu công ty trả lợi tức cho cổ đông, thì đây là đầu tư tạo ra thu nhập dòng tiền. Còn nếu ta bán cổ phiếu mà mình đang nắm giữ, sau khi giá cổ phiếu của công ty đó tăng lên, thì đây là đầu tư tạo ra lợi nhuận khi giá trị tài sản tăng lên.
Đầu tư tài chính là gì?
 Đầu tư tài chính là gì?


Vậy ta có thể đầu tư vào đâu? Hiện nay có rất nhiều loại tài sản mà ta có thể đầu tư, như cổ phiếu, chỉ số, quỹ mở, trái phiếu, tiền điện tử, hàng hóa...Ta đầu tư tài chính là để tận dụng số tiền mà mình có và kiếm nhiều tiền hơn nữa thay vì cứ để tiền chết như vậy.

2. Tại sao lại phải đầu tư tài chính?

Đầu tư tài chính là gì?
 Đầu tư tài chính là gì?

💓💓💓 Xem thêm phân biệt Tài sản và Tiêu sản 

Tại sao lại phải đầu tư tài chính đây là câu hỏi mà hầu hết mọi người đều quan tâm. Câu trả lời đơn giản là để cải thiện thu nhập và tích trữ của cải.

Giá cả luôn luôn thay đổi. Chi phí cho một chuyến du lịch hay ra ngoài ăn bây giờ đã cao hơn 5 hay 10 năm trước khá nhiều. Đó được gọi là lạm phát, nghĩa là giá hàng hóa và dịch vụ tăng theo thời gian.

Điều này đồng nghĩa với việc tiền tiết kiệm trong ngân hàng sẽ mất giá trị theo thời gian. Với 1 Triệu, 10 năm trước ta có thể mua rất nhiều hàng hóa và dịch vụ nhưng bây giờ thì không. Tương tự như vậy, giá hàng hóa và dịch vụ trong tương lai vẫn tiếp tục tăng và 1 Triệu trong 10 năm nữa sẽ mua được ít đồ hơn 1 Triệu bây giờ. 



  • Lợi ích của đầu tư tài chính là lợi nhuận thu về có thể cao hơn tỷ lệ lạm phát, nghĩa là tiền ta kiếm được sẽ tăng tương đương (hoặc thậm chí là cao hơn) chi phí sinh hoạt hàng ngày. Ví dụ như bạn đầu tư vào tài sản A có lợi nhuận 20%/năm và lạm phát năm đó là 4% thì lợi nhuận thực tế mà bạn đạt được là 16%.
  • Bạn có thể để ý là đa số những người giàu sẽ không đầu tư tài chính kiểu mang tiền vào ngân hàng gửi tiết kiệm lấy lãi mặc dù đây là kênh đầu tư rất an toàn. Nhưng lãi suất ngân hàng thấp và còn chưa tính đến lạm phát. Ví dụ hiện nay lãi suất ngân hàng tầm 7%/năm nhưng lạm phát lại khoảng 3%/năm thì lợi nhuận thực tế chỉ khoảng 4%.

3.  Khi đầu tư tài chính hãy tận dụng Sức mạnh của lãi kép.

Đầu tư tài chính là gì?
 Đầu tư tài chính là gì?

Lãi suất kép được hiểu đơn giản là sau khi lấy lãi về, dồn vào tiền vốn, tiếp tục đưa tất cả số tiền đó tái đầu tư để lấy về lãi có giá trị cao hơn ở chu kỳ sau. Lãi kép có 2 yếu tố là thời gian và lãi suất.

Công thức để tính lãi kép như sau: Số tiền gốc * (1 + lãi suất)^số kỳ.

Ví dụ: 

  • 1 triệu tiền gốc, với lãi suất 8%/năm thì sau 5 năm sẽ là: 1,000,000 * (1 + 8%)^5 = 1,469,328 đồng
  • 1 triệu tiền gốc, lãi suất 8%, sau 10 năm = 2,158,924 đồng
  • 1 triệu tiền gốc, lãi suất 8%, sau 20 năm = 4,660,957 đồng
  • 1 triệu tiền gốc, lãi suất 8%, sau 30 năm = 10,062,656 đồng
  • 1 triệu tiền gốc, lãi suất 8%, sau 40 năm = 21,724,521 đồng
  • 1 triệu tiền gốc, lãi suất 8%, sau 50 năm = 46,901,612 đồng

Thử tưởng tượng nếu bạn có thể đầu tư với lãi suất 24%, thì trong vòng 30 năm, từ 1 triệu có thể trở thành 634 triệu. Gấp 634 lần. Con số thật kinh khủng đúng không nào !

Điểm khác biệt lớn nhất giữa đầu tư tài chính và tiết kiệm là đầu tư có tỷ suất lợi nhuận cao hơn, tất nhiên là trong trường hợp ta phải quản trị rủi ro và tiền bạc thật tốt. Chứ nếu đầu tư thua lỗ dẫn đến phá sản thì lại không bằng tiêt kiệm được.

Đầu tư tài chính là gì?
 Đầu tư tài chính là gì?

Tài khoản tiết kiệm giúp ta tiết kiệm tiền cho tương lai. Ngược lại, đầu tư giúp ta kiếm thật nhiều tiền bằng cách đầu tư vào các tài sản mà ta tin rằng giá trị của nó sẽ tăng lên theo thời gian.

Có rất nhiều loại hình đầu tư giúp ta đầu cơ tích trữ như cổ phiếu, trái phiếu, Forex, , hàng hóa và tiền điện tử hay gần đây là cho vay ngang hàng p2p landing. Hầu hết các công cụ giao dịch này đều đem lại tỷ suất lợi nhuận cao hơn tài khoản tiết kiệm. Tuy nhiên, xin lưu ý rằng chúng cũng đem lại những rủi ro nhất định.

Con người đầu tư vì rất nhiều lý do khác nhau. Có người đầu tư để nâng cao đời sống, chuẩn bị về hưu, đạt mục tiêu tài chính, hoặc đơn giản là để trở nên giàu có. 

Một trong những thách thức lớn nhất với các nhà đầu tư tài chính mới là xác định lợi nhuận mong muốn. Có quá nhiều tiêu đề bài báo, quá nhiều câu chuyện về những thị trường tài chính, những khoản đầu tư nhanh chóng thành công hoặc bốc hơi chỉ sau một đêm.

Đầu tư tài chính là gì?
 Đầu tư tài chính là gì?

Điều này khiến nhà đầu tư tin rằng họ phải định thời điểm thị trường để mua bán đúng thời điểm và đầu tư thành công.

Sự thật là thị trường di chuyển theo chu kỳ. Thời gian trôi qua, năng suất tăng lên, công nghệ phát triển, các công ty ngày càng làm việc hiệu quả hơn nhờ vào những cải tiến trong quá khứ.

Cùng lúc đó, ta cũng có chu kỳ nợ, khi mà thị trường vừa mới tăng trưởng nhưng sau đó bắt đầu suy thoái hoặc khủng hoảng. Thông thường, lãi suất sẽ tăng đến đỉnh trong thời kỳ tăng trưởng, sau đó điều chỉnh xuống thấp hơn sau khi khủng hoảng xảy ra. Điều này giúp thị trường có thể hồi phục và tăng trưởng trong tương lai. Từ đó, bắt đầu một chu kỳ mới. Một chu kỳ kéo dài khoảng 5 đến 8 năm. Đó là lý do vì sao nhiều nhà đầu tư cảm thấy thị trường lên xuống liên tục và nó thực sự là như vậy!

Đầu tư tài chính là gì?
 Đầu tư tài chính là gì?

Là một nhà đầu tư, ta cần hiểu rằng thị trường lên xuống liên tục. Ta không nên quá lo lắng về việc chọn đúng thời điểm đầu tư mà thay vào đó, nên tập trung mua và giữ vị thế trong thời gian dài.

Thị trường tăng trưởng về lâu về dài. Điều này nghĩa là lợi nhuận dài hạn sẽ lớn hơn việc kiếm lợi nhuận trong sự lên/xuống ngắn hạn.

Ví dụ đối với thị trường bất động sản cũng vậy, nó có tính chu kỳ. Bạn cần xác định được chu kỳ của bất động sản, từ đó xác định được thời điềm mua vào và bán ra. Bạn có thể xem chi tiết chu kỳ bất động sản của việt nam Tại đây.

4. Đầu tư tài chính cần bao nhiêu tiền?

Đầu tư tài chính là gì?
 Đầu tư tài chính là gì?

Khi mới bắt đầu đầu tư tài chính, ta nên đầu tư bao nhiêu tiền? Điều này phụ thuộc vào 3 yếu tố sau:

  • 1. Mục tiêu tài chính
  • 2. Số vốn ban đầu
  • 3. Mức độ chấp nhận rủi ro

4.1 Mục tiêu đầu tư tài chính là gì?

Trước tiên, hãy xác định mục tiêu tài chính. Tại sao ta lại đầu tư? Ta cần tiền để làm gì trong tương lai?

Một số mục tiêu tài chính thường gặp là:

  • Để mua nhà hoặc mua ô tô
  • Để dành tiền cho con lên đại học
  • Để phát triển kinh doanh
  • Để tích trữ tiền bạc/tạo thu nhập khi về hưu
Đầu tư tài chính là gì?
 Đầu tư tài chính là gì?

Hầu hết mọi người đầu tư để dành tiền khi về hưu. Mặc dù tại Việt Nam, chúng ta có chính sách hưu trí. Tuy nhiên, chính sách này ngày càng không hữu dụng vì lạm phát cao, số tiền nhận được sau khi nghỉ hưu không đủ để chi trả, số tuổi để hưởng chính sách nghỉ hưu cũng tăng lên.

Ngoài ra, với tình trạng nợ công ngày càng tăng và dân số già đi tại nhiều nước, một số chuyên gia dự đoán rằng trong 30 năm tới chúng ta không còn trợ cấp hưu trí . Vì thế ta nên đầu tư từ khi còn trẻ.

Kể cả khi vẫn còn trợ cấp thì số tiền này chưa chắc đảm bảo ta được sống như mong muốn. Ai cũng có nhu cầu nghỉ ngơi, đi du lịch và giúp đỡ con cháu về mặt tài chính. Thế nhưng, trợ cấp hưu trí chưa chắc đã làm được điều này.

Vì thế, ta nên:

  • Xác định mục tiêu tài chính 
  • Lựa chọn khoảng thời gian để đạt mục tiêu.

Sau khi xác định mục tiêu và khoảng thời gian, ta sẽ tính số tiền đầu tư mỗi tháng hoặc mỗi năm để có đủ tiền đạt được mục tiêu.

Trong phần lớn trường hợp, mục tiêu dài hạn dễ đạt được hơn nhờ sức mạnh của lãi kép. Sau một khoảng thời gian dài lãi được cộng dồn vào vốn, tiền lãi thu được từ khoản này sẽ tăng lên đáng kể. Như vậy, cả khung thời gian dài hạn và tỷ suất lợi nhuận cao hơn đều có thể trả về cùng một kết quả. Đây chính là lý do khiến đầu tư trở nên thú vị và phù hợp với nhiều mục tiêu khác nhau. Bạn có thể xem cách thiết lập mục tiêu theo phương pháp SMART tại đây.

4.2 Số vốn đầu tư ban đầu?

Đầu tư tài chính là gì?
 Đầu tư tài chính là gì?

Rất nhiều người khuyến nghị rằng ta chỉ nên đầu tư 5 đến 10% lợi nhuận ròng. Vậy tại sao không đầu tư tất cả số tiền mình có để đạt mục tiêu nhanh hơn?

Nghe có vẻ khá hấp dẫn nhưng thực tế ngoài đầu tư, thì ta cần tiền để sinh hoạt hàng ngày, mua sắm vật dụng hay thậm chí là sử dụng khi có trường hợp khẩn cấp. Tuy ta có thể bán các tài sản mà mình đang nắm giữ để rút tiền nhưng tốt hơn ta nên để cho các khoản đầu tư này có thời gian phát triển và sinh lời.

Đôi khi 5-10% vẫn chưa phải mức đầu tư hợp lý với thói quen chi tiêu hiện tại. Vì vậy, trước khi đầu tư, ta nên theo dõi và xác định các khoản chi tiêu mà mình có thể cắt bỏ. Liệu ta có thẻ thành viên nào mà mình không dùng đến? Ta hay ra ngoài ăn hay ăn ở nhà nhiều hơn? Ta thường mua những đồ dùng không cần thiết hay sử dụng những gì mình đã có?

Xác định những thói quen này và cắt giảm chúng giúp ta có nhiều tiền hơn để đầu tư và nhanh chóng đạt được mục tiêu đề ra. 

4.3 Mức độ chấp nhận rủi ro khi đầu tư tài chính?

Đầu tư tài chính là gì?
 Đầu tư tài chính là gì?

Yếu tố tiếp theo mà ta cần quan tâm là mức độ chấp nhận rủi ro đầu tư, hay khả năng chấp nhận rủi ro. Yếu tố này thường phụ thuộc vào thu nhập hiện tại, các khoản tiết kiệm, chi tiêu, nghĩa vụ tài chính như trả nợ mua nhà, người phụ thuộc tài chính và chi phí bảo hiểm y tế.

Những người làm việc full time nhưng vẫn sống tại nhà để tiết kiệm tiền thường có khả năng chấp nhận rủi ro cao hơn vì chi phí sinh hoạt của họ thấp hơn và có nhiều thu nhập tùy ý để đầu tư. Do không có người phụ thuộc tài chính nên khi thị trường đi xuống thì họ cũng dễ dàng vượt qua hơn.

Ngược lại, những người là trụ cột trong gia đình có rất nhiều nghĩa vụ tài chính. Vì thế, khả năng chấp nhận rủi ro đầu tư của họ thấp hơn. Với những người này, nếu đầu tư thua lỗ, họ sẽ gặp rất nhiều vấn đề. Không những không có thêm tiền để trang trải mà còn có thể ảnh hưởng đến những người phụ thuộc vào thu nhập của họ. Vì thế, họ sẽ đầu tư ít hơn và dành tiền để dùng khi khẩn cấp.

Khoảng thời gian đầu tư cũng có ảnh hưởng đến khả năng chấp nhận rủi ro. Tuy thị trường tăng trưởng theo thời gian, nhưng chúng vẫn có những khoảng thời gian ngắn suy thoái và khủng hoảng. Nếu còn nhiều thời gian trước khi phải thu về lợi nhuận, thì ta có thể dùng các danh mục đầu tư có rủi ro cao hơn nhưng cũng đem lại nhiều lợi nhuận hơn. Thế hệ trẻ, thế hệ còn hàng chục năm nữa mới đến tuổi nghỉ hưu có mức độ chấp nhận rủi ro cao hơn. Một chiến lược giao dịch có độ rủi ro cao cũng đem lại lợi nhuận cao thường liên quan đến các danh mục đầu tư chứng khoán, hay thậm chí là giao dịch tiền điện tử.

4.4 Thời điểm bắt đầu đầu tư tài chính?

Đầu tư tài chính là gì?
 Đầu tư tài chính là gì?

Có câu tục ngữ như sau:

"Thời điểm tốt nhất để trồng một cái cây là 20 năm trước. Thời điểm tốt thứ 2 chính là bây giờ."

Vì đầu tư tài chính có thể tạo ra lãi kép, nên đầu tư càng sớm càng tốt. Lý tưởng nhất là đầu tư từ 20 năm trước, như vậy ta sẽ có lợi nhuận cộng dồn của 20 năm.

Tuy nói thế nhưng ta cũng không nên lo lắng  thời điểm đầu tư tốt thứ 2 chính là bây giờ. Ta đầu tư càng sớm thì càng sớm thu lời cao từ lãi kép. Thời gian đầu tư càng dài thì lãi kép càng cao.

Khi tiết kiệm tiền đầu tư, tốt nhất ta nên để dành một khoản phòng khi khẩn cấp. Số tiền này phụ thuộc vào mức độ chấp nhận rủi ro và tình hình tài chính mà bạn có. Tuy nhiên thì 3 tháng chi phí sinh hoạt sẽ khá là hợp lý. Nếu đã tiết kiệm đủ chi phí sinh hoạt cho 3 tháng, thì đấy có thể là thời điểm ta nên cân nhắc đầu tư 😄.

Chúc bạn đầu tư thành công. Hãy nhớ thường xuyên ghé thăm changetoberich nhé ! Và cũng rất mong nhận được sự góp ý và động viên khích lệ của bạn để blog ngày càng hoàn thiện hơn.



Change to be rich !

Quy tắc quản lý tài chính 50/20/30



1. Quy tắc tài chính 50/20/30



Quy tắc 50/20/30
Quy tắc 50/20/30

💨💨💨Xem thêm Vì sao bạn vẫn chưa tự do tài chính ???


Quy tắc quản lý tài chính 50/20/30 là một trong rất nhiều nguyên tắc quản lý tài chính. Đây là một trong những nguyên tắc khá đơn giản và rất hiệu quả. 

Với phương pháp 50/20/30 bạn sẽ làm quen được với việc phân bổ nguồn lực một cách hợp lý. Với quy tắc 50/20/30, bạn sẽ biết cách phân chia thu nhập của mình theo một tỷ lệ nhất định. Từ đó lên được bản kế hoạch chi tiêu của mình một cách khoa học, phù hợp với mục tiêu tiết kiệm của bản thân.


2. Áp dụng quy tắc quản lý tài chính 50/20/30 


Quy tắc 50/20/30
Quy tắc 50/20/30

💨💨💨Xem thêm phương pháp 6 cái lọ tài chính


Đúng như tên gọi của nó quy tắc 50/20/30 , quy tắc này sẽ chia nhỏ thu nhập của bạn thành 3 phần chính với tỷ lệ phần trăm tương ứng là: 50%, 20%, 30%.


2.1 Cụ thể quy tắc quản lý tài chính 50/20/30 


  • 50% thu nhập : Dành cho các chi tiêu thiết yếu. Ngay sau khi nhận lương, hãy để riêng 50% cho các chi tiêu thiết yếu của bạn. Chi phí thiết yếu là những khoản bạn bắt buộc phải bỏ ra hàng tháng bất kể bạn ở đâu, làm gì ? ....Các chi phí này có thể là chi phí thuê nhà, tiền ăn uống sinh hoạt, chi phí đi lại, xăng dầu, các hóa đơn tiện ích như điện, nước, internet…Tất nhiên, bỏ ra 50% không có nghĩa bạn cần phải dùng hết 50% cho chi tiêu thiết yếu. Hãy chi thế nào để tổng chi phí thiết yếu không vượt quá 50% mà bạn đã bỏ ra. 

Quy tắc 50/20/30
Quy tắc 50/20/30



Tuy nhiên nếu chi tiêu thiết yếu đang lớn hơn 50% lương của bạn, hãy chủ động giảm thiểu một cách hợp lý.

Ví dụ: dùng phương tiện công cộng thay vì cá nhân; ăn ở nhà thay vì ăn ngoài…



Nếu vẫn không giảm xuống dưới 50% thì bạn buộc phải giảm ở các mục tiếp theo (thường nên giảm ở phần 30% cho chi tiêu cá nhân).

  • 20% thu nhập: Dành cho mục tiêu tài chính. Sau khi đã dành 50% cho chi tiêu thiết yếu, tiếp theo bạn hãy để ra 20% dành riêng cho các mục tiêu tài chính bao gồm tiết kiệm, trả nợ, quỹ dự phòng và đầu tư. Phần 20% này khá quan trọng đối với khoảng thời gian sau này của bạn. Bạn tiết kiệm được càng nhiều bao nhiêu thì sau này về hưu sẽ càng an nhàn bấy nhiêu. Trả nợ sớm cũng sẽ giúp bạn sớm giảm nhẹ gánh nặng tài chính hơn. Chưa kể, bạn còn có thể kiếm thêm tiền từ các khoản đầu tư chứng khoán, nhà đất…

Quy tắc 50/20/30
Quy tắc 50/20/30

  • 30% thu nhập còn lại : Dành cho chi tiêu cá nhân. Cuối cùng, 30% phần lương còn lại của bạn sẽ để cho các khoản chi không thiết yếu, hay còn gọi là các khoản chi tiêu cá nhân. Đây là khoản chi hoàn toàn linh hoạt, bạn có thể chi cho sở thích cá nhân của mình. Đó có thể là các vật dụng hữu hình. nhưng cũng hoàn toàn có thể là các dịch vụ giải trí, các chuyến du lịch. 

Quy tắc 50/20/30
Quy tắc 50/20/30

Vì phạm vi của khoản chi này rất rộng nên nó chiếm phần trăm lớn hơn so với mục tiêu tài chính. Cẩn thận! Hãy chú ý kiểm soát đối với phần chi tiêu này. Vì bạn rất dễ chi tiêu quá đà cho sở thích của bản thân. Cho nên hãy luôn đảm bảo mức chi tiêu của mình dưới 30% lương. Con số càng nhỏ thì tương lai tài chính của bạn càng được đảm bảo trong tương lai.

Không phải ai cũng có thể áp dụng Quy tắc quản lý tài chính 50/20/30 này thành công trong mọi trường hợp. Nhưng đây là một phương pháp đã được nghiên cứu và chứng minh tính hiệu quả bởi các chuyên gia. Vì vậy chẳng có lý do gì để không thử. Nếu cảm thấy không phù hợp, bạn hoàn toàn có thể điều chỉnh tỷ lệ sao cho phù hợp với bản thân mình nhất, dựa vào những ưu tiên về tài chính của mình.


2.2 Ví dụ quy tắc tài chính 50/20/30


Quy tắc 50/20/30
Quy tắc 50/20/30


Bạn Kim anh có thu nhập từ lương hàng tháng là 10 triệu. Và cô ấy áp dụng quy tắc 50/20/30 vào để quản lý tài chính cá nhân của mình.

Sau ngày lĩnh lương hàng tháng cô ấy phân bổ tiền của mình theo quy tắc 50/20/30 như sau:

  • 50% số lương để chi cho chi phí sinh hoạt trong tháng ( Tức là 5 triệu ).
  • 20% tiền lương để tiết kiệm tức là 2 triệu.
  • 30% tiền lương để chi tiêu cho cá nhân tức là 3 triệu.

 Bạn có thấy đơn giản không ?😅 nghe có vẻ đơn giản nhưng điểm mấu chốt ở đây là sự kỷ luật. Bản có thể duy trì thói quen áp dụng quy tắc 50/20/30 này trong bao lâu.

Hãy thử áp dụng ngay quy tắc 50/20/30 ngay trong tháng này. Sức khỏe tài chính của bạn sẽ cải thiện trông thấy đấy. Tin mình đi !😍😍😍




Change to be rich !

Trái phiếu chuyển đổi là gì?



Bạn đã biết trái phiếu chuyển đổi là gì chưa? Trong thị trường chứng khoán, không chỉ đơn giản là trái phiếu và cổ phiếu mà còn có sự xuất hiện của những loại trái phiếu chuyển đổi khiến cho nhà đầu tư đau đầu trong quá trình lựa chọn. cần phải rõ ràng và đưa ra được quyết định đúng đắn. 

Bên cạnh lợi ích của cổ phiếu và trái phiếu thông thường bạn đã biết thì trái phiếu chuyển đổi cũng là loại sản phẩm đầu tư mà bạn cũng nên quan tâm.

Trái phiếu là một loại chứng khoán nợ, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của tổ chức phát hành trái phiếu đối với người mua (trái chủ). Theo đó, người mua trái phiếu sẽ hưởng lãi định kỳ (3 hoặc 6 tháng/lần) và nhận lại tiền gốc đầu tư khi đáo hạn.

1. Trái phiếu chuyển đổi là gì?

Trái phiếu chuyển đổi là gì?
Trái phiếu chuyển đổi là gì?

💓💓💓
Xem thêm trái phiếu chính phủ là gì ?

Nếu bạn là một nhà đầu tư trong thị trường chứng khoán, liệu bạn đã hiểu rõ về trái phiếu chuyển đổi?Trái phiếu chuyển đổi có đặc tính là một dạng trái phiếu mà bạn có thể chuyển từ trái phiếu sang cổ phiếu vào một thời điểm nào đó trong tương lai (được phép thực hiện quyền nhưng không phải nghĩa vụ). Loại cổ phiếu này có lãi suất cố định khá thấp nhưng có khả năng chuyển đổi lợi nhuận lớn.

Những điểm bạn nên lưu ý về trái phiếu chuyển đổi:

  • Tỷ lệ chuyển đổi: Tỷ lệ chuyển đổi cho biết mỗi trái phiếu có thể chuyển đổi được thành bao nhiêu cổ phiếu. Tỷ lệ chuyển đổi được thể hiện dưới dạng tỷ số hoặc mức giá chuyển đổi.
  • Thời gian chuyển đổi: Là thời gian nắm giữ mà sau đó nhà đầu tư có thể thực hiện quyền đổi trái phiếu sang cổ phiếu.
  • Lãi suất: Giống như trái phiếu thông thường, trái phiếu chuyển đổi cũng đem đến khoản lãi suất định kỳ cho nhà đầu tư. Dù vậy, mức lãi suất này sẽ thấp hơn.
  • Chuyển đổi bắt buộc: Trường hợp này xảy ra khi giá cổ phiếu lên cao hơn giá trị mà nó có thể đạt được vào thời điểm trái phiếu được mua lại hoặc bị thu hồi. Đặc tính này làm hạn chế khả năng tăng giá quá cao của trái phiếu chuyển đổi.


Ví dụ về Trái phiếu chuyển đổi

Công ty cổ phần ABC có 100 triệu cổ phần, giá thị trường là 10.000 đồng/cổ phiếu. Công ty phát hành thêm 1 triệu trái phiếu chuyển đổi, mệnh giá 100.000 đồng/trái phiếu, lãi suất 5%/năm (thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng). Sau 1 năm kể từ ngày phát hành có thể chuyển đổi thành cổ phiếu ABC là 5.000 đồng/cổ phiếu với tỷ lệ 10:1 (1 trái phiếu có thể đổi được 10 cổ phiếu). 

Như vậy, nhà đầu tư có thể thu được 5 tỷ đồng sinh lời từ trái phiếu. Tuy nhiên, cũng sau hơn 1 năm, công ty ABC có bứt phá trong kinh doanh khiến giá cổ phiếu trên thị trường tăng lên 12.000 đồng/cổ phiếu, nhà đầu tư thực hiện chuyển đổi trái phiếu sang cổ phiếu. Khi đó, số tiền lời từ cổ phiếu so với giá thị trường là 7.000 đồng mỗi cổ phiếu (tương đương 70 tỷ đồng).

2. Trái phiếu chuyển đổi quốc tế là gì?

Trái phiếu chuyển đổi quốc tế là gì?
 Trái phiếu chuyển đổi quốc tế là gì?

Trong đó, trái phiếu chuyển đổi quốc tế là một dạng trái phiếu chuyển đổi nhưng xuất phát từ các quốc gia khác.

Trái phiếu chuyển đổi thành cổ phiếu của một công ty trong thời gian nhất định có lợi với nhà đầu tư. Bạn sẽ có thể đạt được rất nhiều lợi nhuận từ việc này. Đây chính là lý do tại sao trái phiếu chuyển đổi luôn thu hút nhiều nhà đầu tư.

3. Trái phiếu chuyển đổi có giá trị như thế nào?


Trái phiếu chuyển đổi có giá trị như thế nào?
Trái phiếu chuyển đổi có giá trị như thế nào?


Về cơ bản bản có thể hiểu, trái phiếu chuyển đổi được coi là một loại sản phẩm đầu tư hỗn hợp, nó vừa là một dạng trái phiếu doanh nghiệp lại vừa là một loại cổ phiếu do doanh nghiệp phát hành.

So với trái phiếu thường, trái phiếu chuyển đổi có khả năng chuyển đổi sang cổ phiếu theo một tỷ lệ nhất định. Do đó trái phiếu chuyển đổi sẽ có giá trị nhiều hơn trái phiếu thông thường.

3.1 Giá trị của trái phiếu chuyển đổi có thể được tính bằng công thức:

Giá trị trái phiếu chuyển đổi = Giá trị trái phiếu + Giá trị quyền chuyển đổi

Trong đó, giá trị của trái phiếu là giá trị hiện tại của các dòng tiền gốc và lãi của trái phiếu trong tương lai. Giá trị quyền chuyển đổi sẽ được xác định theo giá của cổ phiếu trên thị trường, giá cổ phiếu tăng thì quyền chuyển đổi có giá trị, giá cổ phiếu giảm thì quyền chuyển đổi giảm. Giá trị nội tại quyền mua sẽ được quy định bằng phần chênh lệch giữa giá cổ phiếu hiện hành và giá chuyển đổi.

Thời hạn thực hiện quyền càng dài thì quyền chuyển đổi càng có giá trị. Điều này là do thời hạn còn dài khiến cho cơ hội tăng giá của cổ phiếu càng lớn và cao hơn, từ đó giá trị nội tại của quyền mua sẽ lớn, có lợi hơn cho người chuyển đổi.

3.2 Trái phiếu chuyển đổi có lợi ích gì cho doanh nghiệp phát hành ?

  • Cũng như trái phiếu thông thường, doanh nghiệp có thể huy động vốn từ trái phiếu chuyển đổi như một giải pháp tiết kiệm và có sự thu hút lớn. Trong giai đoạn kinh doanh khó khăn hoặc diễn biến thị trường xấu khiến giá cổ phiếu đi xuống, doanh nghiệp chọn giải pháp phát hành trái phiếu chuyển đổi nhằm hạn chế rủi ro cho cổ đông so với tăng vốn bằng cổ phiếu, góp phần gia tăng giá trị doanh nghiệp.
  • Giá chuyển đổi thấp, lãi suất cũng thấp hơn so với các hình thức vay vốn khác của doanh nghiệp như vay ngân hàng tạo cơ hội cho doanh nghiệp có được nguồn vốn giá rẻ. 
  • Doanh nghiệp có thể không còn nghĩa vụ nợ khi nhà đầu tư thực hiện chuyển đổi thành cổ phiếu. Khi đó, khoản tiền ban đầu sẽ thành nguồn vốn của công ty.

3.3 Trái phiếu chuyển đổi với nhà đầu tư

Là sản phẩm đầu tư có tính chất 2 trong 1, vậy nên, nhà đầu tư có thể hưởng lãi suất đều đặn như một trái phiếu thông thường hoặc thực hiện chuyển đổi sang cổ phiếu khi nhận thấy giá thị trường có xu hướng tăng cao.

Ngoài ra, nhà đầu tư cũng có thể tránh được rủi ro khi giá cổ phiếu công ty lao dốc khi trái phiếu chuyển đổi không phải nghĩa vụ chuyển đổi sang cổ phiếu. Trong trường hợp này, nhà đầu tư vẫn hưởng lãi suất định kỳ từ trái phiếu.

4. Điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi

Điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi
Điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi

Việc phát hành trái phiếu phải tuân thủ các điều kiện và quy định của pháp luật chứng khoán và luật doanh nghiệp có liên quan. Vậy trường hợp điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi ở thị trường trong nước được quy định như thế nào?

4.1 Điều kiện phát hành:

Để phát hành trái phiếu chuyển đổi ra thị trường, doanh nghiệp phải đáp ứng các quy định sau đây:

👉 Doanh nghiệp phát hành là công ty cổ phần

👉 Đáp ứng các quy định cụ thể về:

  • Thời gian hoạt động: Có thời gian hoạt động tối thiểu từ 01 năm kể từ ngày được cấp lần đầu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép có giá trị tương đương theo quy định của pháp luật.
  • Báo cáo tài chính: Có báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng theo quy định của Luật kiểm toán độc lập.

👉 Đảm bảo tuân thủ giới hạn về số lượng nhà đầu tư khi phát hành, giao dịch trái phiếu

Điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi
Điều kiện phát hành trái phiếu chuyển đổi

  • Trái phiếu doanh nghiệp bị hạn chế giao dịch trong phạm vi dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong vòng 1 năm kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành, trừ trường hợp theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.
  • Sau thời gian nêu trên, trái phiếu doanh nghiệp được giao dịch không hạn chế về số lượng nhà đầu tư; trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành có quyết định khác.

  • Có phương án phát hành trái phiếu được cấp có thẩm quyền phê duyệt và chấp thuận theo điều 14 nghị định này
  • Thanh toán đầy đủ cả gốc và lãi của trái phiếu đã phát hành trong 03 năm liên tiếp trước đợt phát hành trái phiếu (nếu có)

 👉 Đáp ứng các tỷ lệ an toàn tài chính, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

  • Đáp ứng quy định về tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật trong trường hợp thực hiện chuyển đổi trái phiếu thành cổ phiếu hoặc thực hiện quyền mua của chứng quyền
  • Các đợt phát hành trái phiếu chuyển đổi phải cách nhau ít nhất sáu tháng
  • Trái phiếu chuyển đổi, chứng quyền phát hành kèm theo trái phiếu không được chuyển nhượng trong tối thiểu 01 năm kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành, trừ trường hợp chuyển nhượng cho hoặc chuyển nhượng giữa các nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp hoặc theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật.

4.2  Hồ sơ để phát hành trái phiếu 

  • Phương án phát hành trái phiếu
  •  Bản công bố thông tin về đợt phát hành trái phiếu theo Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này
  • Hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp phát hành với các tổ chức cung cấp dịch vụ liên quan đến đợt phát hành trái phiếu (nếu có)
  • Báo cáo tài chính: Báo cáo tài chính năm trước liền kề của năm phát hành được kiểm toán được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán được chấp thuận thực hiện kiểm toán báo cáo tài chính của đơn vị có lợi ích công chúng theo quy định của Luật kiểm toán độc lập

Hy vọng qua bài viết này bạn có thể hiểu rõ thế nào là trái phiếu chuyển đổi. Và tự tin thêm vào danh mục đầu tư của mình loại trái phiếu này.


Change to be rich !

Trái phiếu doanh nghiệp là gì ?



Bạn đang đầu tư tài chính và muốn đa dạng hóa danh mục đầu tư hay bạn là người mới đang tìm hiểu về các kênh đầu tư tài chính nói chung và đầu tư trái phiếu doanh nghiệp nói riêng. Bài viết hôm nay sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quan và chi tiết về Trái phiếu doanh nghiệp.

1. Trái phiếu doanh nghiệp là gì?


Trái phiếu doanh nghiệp là gì ?
Trái phiếu doanh nghiệp là gì ?

Trái phiếu doanh nghiệp là loại chứng khoán có kỳ hạn từ 01 năm trở lên do doanh nghiệp phát hành, xác nhận nghĩa vụ trả nợ gốc, lãi, và các nghĩa vụ khác (nếu có) của doanh nghiệp đối với nhà đầu tư sở hữu trái phiếu.

2. Phân loại trái phiếu doanh nghiệp


Phân loại trái phiếu doanh nghiệp
 Phân loại trái phiếu doanh nghiệp


  • Trái phiếu doanh nghiệp niêm yết là các trái phiếu doanh nghiệp được đăng ký, lưu ký tập trung tại. Trung tâm lưu ký chứng khoán (VSD) và được giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán tập trung (HSX hoặc HNX). Các giao dịch trái phiếu sẽ tuân theo quy định của Sở giao dịch chứng khoán niêm yết.
  • Trái phiếu doanh nghiệp OTC là việc gọi tắt các trái phiếu doanh nghiệp được giao dịch trên thị trường OTC hay còn gọi là thị trường phi tập trung. Việc giao dịch trái phiếu sẽ được tiến hành dựa trên thỏa thuận giữa các nhà đầu tư với nhau theo nguyên tắc “thuận mua, vừa bán”.

3. Đối tượng được phát hành trái phiếu doanh nghiệp


Đối tượng được phát hành trái phiếu doanh nghiệp
Đối tượng được phát hành trái phiếu doanh nghiệp


  • Doanh nghiệp phát hành trái phiếu là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động phát hành trái phiếu doanh nghiệp. Cần lưu ý doanh nghiệp hoạt động trong các ngành, lĩnh vực chứng khoán, ngân hàng và xổ số; doanh nghiệp nhà nước thì ngoài việc tuân thủ quy định về phát hành trái phiếu; phải thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành. Trường hợp có sự khác nhau giữa các quy định thì thực hiện theo quy định của pháp luật chuyên ngành.

4. Đặc điểm của trái phiếu doanh nghiệp


Đặc điểm của trái phiếu doanh nghiệp
Đặc điểm của trái phiếu doanh nghiệp



👉 Kỳ hạn trái phiếu: 

Do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt phát hành căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn của doanh nghiệp và tình hình thị trường.

👉 Khối lượng phát hành:

Do doanh nghiệp phát hành quyết định đối với từng đợt căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và khả năng huy động của thị trường trong từng thời kỳ.


👉 Đồng tiền phát hành và thanh toán trái phiếu doanh nghiệp:
  •  Đối với trái phiếu phát hành tại thị trường trong nước, đồng tiền phát hành là đồng Việt Nam
  • Đối với trái phiếu phát hành ra thị trường quốc tế, đồng tiền phát hành thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành
  • Đồng tiền sử dụng để thanh toán gốc, lãi trái phiếu cùng loại với đồng tiền phát hành.

👉 Mệnh giá trái phiếu: 
  • Trái phiếu phát hành tại thị trường trong nước, mệnh giá là 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam hoặc bội số của 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam.
  • Mệnh giá của trái phiếu phát hành ra thị trường quốc tế thực hiện theo quy định tại thị trường phát hành.
👉 Hình thức trái phiếu
  • Trái phiếu được phát hành dưới hình thức chứng chỉ, bút toán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử;
  • Doanh nghiệp phát hành quyết định cụ thể hình thức trái phiếu đối với mỗi đợt phát hành theo quy định tại thị trường phát hành.
👉 Lãi suất danh nghĩa trái phiếu:
  • Lãi suất danh nghĩa trái phiếu có thể xác định theo một trong các phương thức: lãi suất cố định cho cả kỳ hạn trái phiếu; lãi suất thả nổi; hoặc kết hợp giữa lãi suất cố định và thả nổi
  • Trường hợp lãi suất danh nghĩa là lãi suất thả nổi, doanh nghiệp phát hành phải nêu cụ thể cơ sở tham chiếu để xác định lãi suất danh nghĩa tại phương án phát hành và công bố thông tin cho nhà đầu tư mua trái phiếu về cơ sở tham chiếu được sử dụng
  • Doanh nghiệp quyết định lãi suất danh nghĩa cho từng đợt phát hành phù hợp với tình hình tài chính và khả năng thanh toán nợ. Lãi suất trái phiếu do tổ chức tín dụng phát hành ngoài việc tuân thủ quy định tại Nghị định này phải phù hợp với quy định về lãi suất của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

👉 Loại hình trái phiếu:
  • Trái phiếu không chuyển đổi: là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu kèm theo chứng quyền hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền
  • Trái phiếu chuyển đổi: là trái phiếu có bảo đảm hoặc trái phiếu không có bảo đảm, trái phiếu kèm theo chứng quyền hoặc trái phiếu không kèm theo chứng quyền.
👉 Giao dịch trái phiếu:

Trái phiếu doanh nghiệp bị hạn chế giao dịch trong phạm vi dưới 100 nhà đầu tư, không kể nhà đầu tư chứng khoán chuyên nghiệp trong vòng 1 năm kể từ ngày hoàn thành đợt phát hành, trừ trường hợp theo quyết định của Tòa án hoặc thừa kế theo quy định của pháp luật. Sau thời gian nêu trên, trái phiếu doanh nghiệp được giao dịch không hạn chế về số lượng nhà đầu tư; trừ trường hợp doanh nghiệp phát hành có quyết định khác.

👉 Phương thức thanh toán gốc, lãi trái phiếu doanh nghiệp

Do doanh nghiệp phát hành quyết định căn cứ vào nhu cầu sử dụng vốn và thông lệ thị trường phát hành, được công bố cho nhà đầu tư trước khi phát hành trái phiếu.

5. Lợi ích khi đầu tư trái phiếu doanh nghiệp

Lợi ích khi đầu tư trái phiếu doanh nghiệp
Lợi ích khi đầu tư trái phiếu doanh nghiệp


👉 Đối với cơ quan nhà nước:

  • Huy động các nguồn lực xã hội phát triển kinh tế
  • Giảm áp lực tăng trưởng tín dụng lên hệ thống ngân hàng

👉 Đối với nhà đầu tư:

  • Lãi suất cao hơn lãi suất tiết kiệm
  • Có thể mua đi bán lại, lãi suất thực nhận theo thời gian đầu tư
  • An toàn hơn cổ phiếu, được ưu tiên thanh toán trước cổ đông
  • Lãi suất trái phiếu thanh toán định kỳ có thể tái đầu tư
  • Ngoài lãi suất, trái phiếu có thể có thêm lãi giá vốn nếu giá trái phiếu tăng

👉 Đối với doanh nghiệp:

  • Đa dạng hóa kênh huy động, giảm phụ thuộc vào ngân hàng
  • Nhận tiền một lần phù hợp thực hiện các dự án dài hạn
  • Tăng độ nhận diện đến cộng đồng đầu tư

6. So sánh trái phiếu doanh nghiệp & cổ phiếu &  tiền gửi tiết kiệm

👉 Sự khác biệt giữa trái phiếu doanh nghiệp và tiền gửi tiết kiệm

Rủi ro lớn nhất khi gửi tiền ở ngân hàng là ngân hàng phá sản, nhà đầu tư sẽ bị mất tiền gửi tại ngân hàng. Khi mua trái phiếu doanh nghiệp, rủi ro lớn nhất là doanh nghiệp không trả được nợ dẫn đến việc nhà đầu tư bị mất tiền cho vay. Tại thời điểm hiện tại, rủi ro phá sản của ngân hàng thường thấp hơn doanh nghiệp, do việc phá sản của ngân hàng được Nhà nước kiểm soát đặc biệt nhằm đảm bảo quyền lợi của người gửi tiền, tránh đổ vỡ hệ thống và mất ổn định xã hội. 

Bù lại lãi suất trái phiếu doanh nghiệp thường cao hơn lãi suất tiết kiệm. Trái phiếu có tính linh hoạt và cho tỷ suất lợi nhuận tiềm năng cao hơn tiền gửi. Khi gửi tiết kiệm, nếu cần tiền trước hạn nhà đầu tư phải tất toán sổ tiết kiệm và chỉ được hưởng lãi không kỳ hạn. Khi đầu tư trái phiếu, nếu cần tiền nhà đầu tư có thể bán lại cho nhà đầu tư khác và vẫn được hưởng mức lãi suất theo giá thị trường cho thời gian nắm giữ trái phiếu.

👉 Sự khác biệt giữa trái phiếu doanh nghiệp và cổ phiếu

Khi đầu tư vào cổ phiếu, bạn là cổ đông của doanh nghiệp. Lợi nhuận của việc đầu tư cổ phiếu đến từ chênh lệch giá và cổ tức. Nếu giá cổ phiếu giảm nhà đầu tư sẽ chịu lỗ về giá vốn. Khi đầu tư vào trái phiếu, bạn là chủ nợ của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có trách nhiệm hoàn trả gốc và lãi trái phiếu theo đúng cam kết cho nhà đầu tư. 

Nếu không may không trả được nợ, doanh nghiệp sẽ phải ưu tiên thanh lý tài sản để trả cho các chủ nợ trước khi trả cho cổ đông. Khi đó, người nắm giữ trái phiếu sẽ được ưu tiên thanh toán trước người nắm giữ cổ phiếu.

Khi đầu tư trái phiếu, dù doanh nghiệp có lãi gấp nhiều lần thì lợi nhuận của nhà đầu tư vẫn không thay đổi. Nhà đầu tư chỉ nhận được lãi suất cố định mà doanh nghiệp đã cam kết khi phát hành trái phiếu. Nhà đầu tư không thực sự được hưởng lợi khi lợi nhuận doanh nghiệp tăng như khi nắm giữ cổ phiếu. Do vậy, khi đầu tư trái phiếu việc đánh giá lợi nhuận của doanh nghiệp cao hay thấp không quan trọng bằng việc liệu doanh nghiệp có khả năng chắc chắn trả nợ hay không.


Change to be rich !

Trái phiếu chính phủ là gì ? ( Chi tiết )




Nếu bạn đang đầu tư tài chính và muốn đầu tư thêm vào trái phiếu chính phủ. Trái phiểu chính phủ là gì ? và lãi suất trái phiếu chính phủ là bao nhiêu ? Và tra cứu lãi suất trái phiếu chính phủ ở đâu ? chắc hẳn là các câu hỏi mà bạn đang băn khoăn. Bài viết của mình hôm nay sẽ giúp bạn giải đáp những thắc mắc đó.

1. Trái phiếu là gì?

Trái phiếu chính phủ là gì ?
Trái phiếu chính phủ là gì ?

Trái phiếu là một loại giấy tờ chứng nhận nghĩa vụ nợ của người phát hành phải trả cho người sở hữu trái phiếu một khoản tiền cụ thể, trong một khoảng thời gian quy định và với một mức lãi suất xác định. Khoản tiền nói trên được gọi là mệnh giá trái phiếu.

Ví dụ: Vietcombank phát hành phát hành trái phiếu Vietcombank có mệnh giá 10 triệu VNĐ, kỳ hạn 2 năm với lãi suất 10%/năm. Nghĩa là, nếu bạn sở hữu 10 trái phiếu nói trên thì Vietcombank có nghĩa vụ phải trả cho bạn 100 triệu VNĐ sau 2 năm. Kèm theo mỗi năm phải trả cho bạn 10 triệu VNĐ tiền lãi.

Nó khá giống như bạn đang gửi tiết kiệm tại ngân hàng Phải không?😅

1.1 Vậy Trái phiếu khác gì gửi tiết kiệm?

Trái phiếu chính phủ là gì ?
Trái phiếu chính phủ là gì ?

Có 2 điểm khác biệt quan trọng bạn cần hiểu rõ.

  • Thứ 1: Doanh nghiệp cũng có thể phát hành trái phiếu. Đối với gửi tiết kiệm, bạn chỉ có thể đến ngân hàng gửi để nhận lãi suất. Còn đối với trái phiếu, bạn hoàn toàn có thể mua nó từ doanh nghiệp. Chẳng hạn như trái phiếu của Vingroup hay trái phiếu của Masan…hay các công ty khác. Hầu hết các doanh nghiệp lớn đều coi việc phát hành trái phiếu như 1 kênh huy động vốn hiệu quả để tài trợ cho các dự án đầu tư của họ.

  • Thứ 2: Khác biệt trong cách thức rút tiền. Nếu gửi tiết kiệm, khi rút trước hạn bạn sẽ không được nhận lãi suất như cam kết. Tuy nhiên, bạn có thể rút tiền bất kỳ lúc nào. Nhưng khi bạn sở hữu trái phiếu và muốn rút tiền về, câu chuyện sẽ rất khác so với gửi tiết kiệm. Khác biệt lớn nhất là chưa chắc bạn đã nhận lại đầy đủ phần tiền gốc ban đầu. Vì khi trái phiếu chưa đáo hạn mà bạn muốn rút tiền, bạn phải bán trái phiếu đó cho: Chính doanh nghiệp phát hành (nếu doanh nghiệp có cam kết mua lại trước hạn) hoặc bán cho Nhà đầu tư khác. Vấn đề là:Giá bán tại thời điểm đó là giá thị trường của trái phiếu, không phải là vốn gốc ban đầu của bạn.

Ví dụ: Vingroup phát hành phát hành trái phiếu có mệnh giá 10 triệu VNĐ, kỳ hạn 2 năm với lãi suất 9%/năm. Bạn sở hữu 10 trái phiếu, đồng nghĩa với vốn gốc ban đầu của bạn là 100 triệu. 1 năm sau, khi bạn muốn rút tiền, giá thị trường của trái phiếu là 9 triệu đồng/trái phiếu.

Nghĩa là? 😅

Bạn sẽ được nhận lại:90 triệu, tiền bán trái phiếu 9 triệu, tiền lãi. Tổng số tiền bạn nhận lại sau 1 năm là: 99 triệu, lỗ 1 triệu 😆

Đấy là ví dụ trên đây chưa tính đến các loại phí giao dịch khác mà bạn phải trả. Tất nhiên, sẽ có những trường hợp khi bạn bán trái phiếu, giá trái phiếu tăng lên.

👉 Điều bạn cần nhớ?

Giá trái phiếu luôn biến động giống như 1 tài sản hay hàng hóa. Nếu bạn muốn rút tiền trước hạn thì bạn sẽ phải bán trái phiếu ở giá thị trường chứ không được nhận lại phần vốn gốc ban đầu.

1.2 Trái phiếu khác gì 1 khoản vay nợ?

Trái phiếu chính phủ là gì ?
Trái phiếu chính phủ là gì ?

Có một đặc điểm nổi bật của trái phiếu là tính thanh khoản. Giống như ví dụ ở trên, trái phiếu là 1 loại giấy tờ có giá và có thể dễ dàng chuyển nhượng. Do đó, trái phiếu cũng dễ dàng được niêm yết lên sàn chứng khoán để giao dịch.

Trong khi đó, đối với 1 khoản vay nợ, để có thể chuyển nhượng sẽ cần rất nhiều thủ tục và 1 số công cụ tài chính phái sinh phức tạp khác. Tuy nhiên xét về yếu tố dòng tiền thì về bản chất, trái phiếu cũng giống như: Bên phát hành vay nợ tiền bên sở hữu trái phiếu. 

2. Trái phiếu chính phủ là gì?

Trái phiếu chính phủ là gì ?
Trái phiếu chính phủ là gì ?

Trái phiếu chính phủ là loại trái phiếu được phát hành bởi chính phủ của 1 quốc gia. Đây là giấy tờ chứng nhận nghĩa vụ nợ của Chính phủ quốc gia đó đối với người sở hữu trái phiếu, trong 1 thời hạn quy định và 1 lãi suất xác định trước.

👉 Chú ý: Trái phiếu chính quyền địa phương và trái phiếu chính phủ bảo lãnh cũng được đánh giá rủi ro tương tự như trái phiếu chính phủ.

2.1 Lãi suất trái phiếu

Khi nhắc đến lãi suất trái phiếu, bạn sẽ cần biết 3 khái niệm quan trọng:

  • Lãi trái tức (hay, coupon rate): Đây là mức lãi coupon được chi trả dựa trên mệnh giá của trái phiếu, với cách tính tương tự như lãi suất gửi tiết kiệm. Ví dụ: Một trái phiếu có mệnh giá 100 triệu VNĐ và có coupon rate là 8%, lãi trả 1 năm/lần, thì khi đó mỗi năm, bạn sẽ kỳ vọng nhận về 1 khoản tiền là 8 triệu (tương đương, 8% x 100 triệu).
  • Par rate: Par rate được hiểu là lợi suất đáo hạn của một trái phiếu có trả coupon ở nhiều thời điểm khác nhau. Và par rate chính là lãi suất chiết khấu (discount rate) mà khi bạn thực hiện chiết khấu toàn bộ dòng tiền của trái phiếu với par rate, bạn sẽ nhận được giá trị hiện tại của trái phiếu.

  • Spot rate: Khác với par rate, Spot rate cho biết lãi suất chiết khấu chỉ 1 dòng tiền tại 1 thời điểm xác định trong tương lai của trái phiếu.

Hay nói cách khác, Spot rate là yield to maturity (YTM) của 1 trái phiếu zero-coupon (cụ thể, trái phiếu không trả coupon, chỉ có 1 dòng tiền duy nhất là phần gốc ở cuối kỳ đáo hạn).

2.2 Lãi suất trái phiếu chính phủ

Trái phiếu chính phủ là gì ?
Trái phiếu chính phủ là gì ?

Khi nhắc đến lãi suất trái phiếu chính phủ, chúng ta thường ám chỉ par rate và spot rate của trái phiếu chính phủ (chứ không phải coupon rate).

Sau khi loại bỏ rủi ro quốc gia thì lãi suất trái phiếu chính phủ được xem như là lãi suất phi rủi ro (tức là, rủi ro = 0). Vì đơn giản là Chính phủ có thể in tiền để trả nợ cho bạn 😅😅😅.

2.3 Ảnh hưởng đến thị trường tài chính như thế nào?

Chính vì bản chất phi rủi ro này nên lãi suất trái phiếu chính phủ thường được sử dụng để xác định lãi suất chiết khấu khi định giá các tài sản có rủi ro khác. Chẳng hạn như trong mô hình CAPM đối với cổ phiếu. Khi đó, sự biến động trong lãi suất trái phiếu chính phủ sẽ có tác động rất lớn đến định giá của tất cả các tài sản tài chính có rủi ro khác.

Ví dụ: Lãi suất trái phiếu chính phủ tăng lên sẽ kéo theo lãi suất chiết khấu đối với cổ phiếu cũng tăng lên. Hiểu đơn giản là nhà đầu tư kỳ vọng một mức lợi tức cao hơn khi nắm giữ cổ phiếu.Vì lãi suất chiết khấu tăng lên, định giá dòng tiền từ cổ phiếu sẽ giảm xuống, hay đến cuối cùng, giá trị của các doanh nghiệp sẽ giảm xuống.

3. Lấy số liệu giao dịch và lãi suất trái phiếu chính phủ ở đâu?

Trái phiếu chính phủ là gì ?
Trái phiếu chính phủ là gì ?

Thông tin này được Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội cập nhật hàng ngày: Xem tại đây

Bạn có thể dễ dàng lấy được những thông tin như:

Trái phiếu chính phủ là gì ?
Trái phiếu chính phủ là gì ?

  • Dữ liệu giao dịch thị trường trái phiếu (trái phiếu chính phủ, trái phiếu chính quyền địa phương, và trái phiếu chính phủ bảo lãnh)
  • Chỉ số trái phiếu
  • Khối lượng giao dịch, giá clean, lợi suất…
  • Par curve (par rate)
  • Spot curve (spot rate)

4. Mua trái phiểu chính phủ ở đâu ?

Muốn mua thì mua ở đâu, lúc nào cũng mua được hay phải theo đợt phát hành?

Đối với trái phiếu chính phủ phát hành lần đầu nếu sử dụng hình thức đấu thầu thì chỉ có các ngân hàng thương mại và các Tổ chức tài chính mới được tham gia đấu thầu để mua. Trong trường hợp phát hành thông qua công ty bảo lãnh, đại lý hoặc bán lẻ thì nhà đầu tư các nhân và doanh nghiệp được tham gia mua.

Trong trường hợp nhà đầu tư cá nhân muốn đầu tư mua, bán trái phiếu chính phủ đã phát hành thì mở tài khoản tại các công ty chứng khoán, và xem các lệnh chào mua, chào bán trên sàn HNX để thực hiện giao dịch với phương thức thoả thuận khá thuận lợi tương tự giao dịch cổ phiếu. 


Change to be rich !